Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Tothema - Bổ sung sắt cho cơ thể

Thương hiệu: Innothera Chouzy
Chỉ định:
- Thiếu máu do thiếu sắt.
- Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ bảo đảm cung cấp chất sắt.
Gọi để biết giá
Hộp
20 ống
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    • Thiếu máu do thiếu sắt.
    • Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ bảo đảm cung cấp chất sắt.

    Thành phần

    Mỗi ống 10mL dung dịch chứa:

    Hoạt chất: Fe gluconate tính theo Fe: 50mg, Manganese gluconate tính theo Mn: 1,33mg, Copper gluconate tính theo Cu: 0,70mg.

    Tá dược: Glycerol, glucose lỏng, sucrose, acid citric khan, natri citrate, natri benzoat, Polysorbat 80, Màu Caramel (E 150c), hương thơm Tutti frutti, nước tinh khiết.

    Hướng dẫn sử dụng

    Liều điều trị:

    • Người lớn: 100mg đến 200mg chất sắt tương đương 2-4 ống Tot’hema mỗi ngày chia làm nhiều lần.
    • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 3mg đến 6mg sắt nguyên tố/kg mỗi ngày chia làm 3 lần.
    • Phụ nữ đang mang thai và các bà mẹ đang cho con bú: + Phụ nữ đang mang thai: 50mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
    • Các bà mẹ đang cho con bú: 50mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày.

    Cách dùng:

    Pha loãng ống thuốc trong nước (cho thêm đường hoặc không) hoặc trong thức uống không chứa cồn khác. Tốt nhất nên uống trước bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp với chức năng tiêu hóa của mỗi người.

    Thời gian điều trị:

    Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt: người lớn khoảng 600 mg ở phụ nữ và 1200 mg ở nam giới.

    Thiếu máu thiếu sắt: 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.

    Hiệu quả điều trị chỉ có được sau 3 tháng điều trị, dựa trên sự điều chỉnh được tình trạng thiếu máu (Hb, MCV) và phục hồi lượng sắt dự trữ (Sắt trong huyết thanh và độ bão hòa transferrin).

    Chống chỉ định

    Không sử dụng Tot'hema trong các trường hợp sau:

    • Thiếu máu không do thiếu sắt.
    • Quá tải chất sắt.
    • Bệnh Thalassemie.
    • Thiếu máu do suy tủy.
    • Loét dạ dày tá tràng cấp tính.
    • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy. Nhuộm màu đen răng (tạm thời).
    • Phân có màu đen (nhưng không ảnh hưởng gì).
    • Báo cho bác sĩ trong trường hợp xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào có liên quan đến sử dụng thuốc.

    Cảnh báo khi sử dụng

    • Uống nhiều trà sẽ giảm hấp thu chất sắt.
    • Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị đái tháo đường vì mỗi ống thuốc có chứa 3g đường.
    • Để tránh khả năng răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.

    Thận trọng

    • Dùng thuốc không có hiệu quả trường hợp giảm chất sắt trong máu có phối hợp với hội chứng viêm.
    • Trong chừng mực có thể, nên phối hợp điều trị bổ sung chất sắt với điều trị nguồn gốc bệnh.
    • Để phòng ngừa thiếu sắt ở trẻ em nên áp dụng chế độ ăn đa dạng.

    Tương tác với các thuốc khác

    Không nên phối hợp:

    Chế phẩm sắt (dạng muối, đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa sidérophiline.

    Thận trọng khi phối hợp:

    • Ciprofloxacine: sắt làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin, dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
    • Cyclin (đường uống), Diphosphonat (đường uống): sắt làm giảm hấp thu của các thuốc này ở đường tiêu hóa, cần dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
    • Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al và Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột) làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

    Quá liều

    Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày-ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn, mửa và tình trạng sốc.

    Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dụng dịch natri bicarbonate 1%.

    Sử dụng tác chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng déféroxamine, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5 mg/ml.Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acide-base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thêm

    Nhà sản xuất: Innothera Chouzy - Pháp

    Innothera được thành lập vào năm 1913 bởi René Chantereau - một dược sĩ người Paris có tầm nhìn xa, người đã mang đến cho công ty của mình một quy mô công nghiệp. Innothera là một công ty chăm sóc sức khỏe độc ​​lập của Pháp chuyên điều trị các bệnh lý và bệnh tật của cuộc sống hàng ngày.

    Sau hơn 100 năm hoạt động và phát triển, hiện tại, Innothera đã có mặt tại 120 quốc gia trên thế giới và với hơn 1.200 nhân viên.