Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Thuốc xịt mũi Aladka Beta 15ML

Thương hiệu: Dược Khoa
Chỉ định: Điều trị các bệnh mũi bị viêm nhiễm, sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, Polyp mũi bội nhiễm.
18.000đ
Hộp
15ml
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Điều trị các bệnh mũi bị viêm nhiễm, sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, Polyp mũi bội nhiễm.

    Thành phần

    Mỗi lọ 15ml có chứa: Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat): 52.500IU, Betamethason Natri phosphat: 15mg.

    Tá dược gồm: Acid Citric, Natri hydroxyd, Natri Chloride, Thimerosal, nước tinh khiết vừa đủ 15ml.

    Dạng bào chế

    Dung dịch thuốc xịt mũi. Dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt, mùi thơm, pH 5.5-7.5.

    Liều dùng và cách dùng

    Đường dùng: Xịt mũi.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Ngày xịt 2-3 lần, cách nhau 3-4 giờ. Thời gian sử dụng không quá 7-10 ngày.

    Cách dùng

    • Lắc lọ thuốc vài lần, mở nắp bảo vệ.
    • Dùng tay ấn vào nắp lọ, xịt thử trong không khí sau đó mới xịt vào mũi đồng thời hít nhẹ để thuốc đi sâu vào trong khoang mũi.
    • Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần dùng.
    • Mỗi lọ chỉ dùng cho 1 người.

    Chống chỉ định

    • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    • Viêm mũi có nguồn gốc do virus, do nấm.
    • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

    • Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.
    • Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, hắt hơi, nước mũi chảy nhiều hơn.
    • Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.
    • Như các chế phẩm chứa corticoid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây bội nhiễm và nghiện thuốc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Không nên dùng cho phụ nữ mang thai. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    Trong trường hợp gặp một số tác dụng không mong muốn buồn nôn, nhức đầu hoặc gây khó chịu vì kích ứng, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Trong các trường hợp này, cần đợi cho các triệu chứng này thuyên giảm mới tiếp tục lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tương tác, tương kỵ của thuốc

    Sử dụng neomycin và các thuốc toàn thân đường uống hoặc tại chỗ mà có tác dụng gây độc thần kinh, tai, thận có thể dẫn đến làm tăng độc tính và nên tránh nếu có.

    Sử dụng đồng thời Corticoid tại chỗ và NSAIDS tại chỗ có thể làm tăng hiệu quả điều trị.

    Nếu đang sử dụng nhiều hơn 1 sản phẩm xịt mũi, nên dùng cách nhau ít nhất 5 phút.

    Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Tác dụng không mong muốn

    • Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi.
    • Có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Neomycin

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Dùng tại chỗ: Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.

    Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.

    Hướng dẫn xử lý ADR: Nếu thấy suy giảm chức năng thận trong lúc đều trị, cần giảm liều hoặc dừng thuốc.

    Để tránh độc với thận và dây thần kinh số 8 do dùng liều cao hoặc kéo dài, trước và trong lúc điều trị phải thường xuyên theo dõi nước tiểu về: Tăng protein niệu, giảm tỷ trọng, trụ niệu và các tế bào. Thử chức năng thận như creatinin huyết thanh, ure, hoặc độ thanh thải creatinin. Thử chức năng dây thần kinh số 8. Khi điều trị dài ngày, cần theo dõi nồng độ neomycin trong huyết thanh để phát hiện hấp thu thuốc vào cơ thể. Nồng độ neomycin trong máu thấp khoảng 0.4 - 1.2 microgam/ml đã có thông báo gây độc cho thính giác.

    Kiểm tra tiền đình và đo thính giác thường xuyên (đặc biệt với người bệnh có nguy cơ cao). Do người già có thể bị giảm chức năng thận, có thể ảnh hưởng các kết quả kiểm tra thường xuyên BUN hoặc creatin trong huyết thanh, cho nên tiến hành xác định độ thanh thải creatinin sẽ hữu ích hơn.

    Betamethason

    Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Giống như với các Corticosteroid khác, các tác dụng không mong muốn bao gồm: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.

    Thường gặp, ADR >1/100

    Chuyển hóa: mất kali, giữ natri, giữ nước.

    Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm năng, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đái tháo đường.

    Cơ xương: yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.

    Ít gặp, 1/1000 < 1/100

    Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.

    Mắt: Glocom, đục thủy tinh thể.

    Tiêu hóa: Loét dạ dày và sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Hiếm gặp: ADR < 1/1000

    Da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù mạch.

    Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.

    Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều; cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, nên cần thiết phải tăng khẩu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. Nhưỡng người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được điều trị bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, hoặc đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton).

    Người bệnh đang dùng corticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

    Thông báo cho bác sỹ trong những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Quá liều và xử trí

    Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến các tác động toàn thân.

    Điều trị với liều cao hơn liều khuyến cáo có thể dẫn đến ức chế thượng thận đáng kể về mặt lâm sàng. Các triệu chứng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nito, tăng glucose huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. Cùng với đó, có thể gây độc với thận và thính giác.

    Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngừng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.

    Chú ý: Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

    Các đặc tính dược lực học

    Neomycin

    Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Aminoglycosid.

    Mã ATC: S03AA01

    Neomycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có cơ chế diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli,Haemophilus influenzae, Klebisella, Enterobactercác loại, Neisseria các loại.

    Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aerugnosa, Seratia marcescens, Streptococci bao gồm cả Streptococus pneuoniae hoặc Streptococcus tan máu.

    Kháng thuốc: Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamycin, framycetin và paromomycin đã xảy ra.

    Betamethason

    Nhóm dược lý: Corticosteroids

    Mã ATC: S02BA07

    Betamethason là corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể thông qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Betamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc được dùng đường hít để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Các đặc tính dược động học

    Betamethason Natra phosphat dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Các Corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethason, ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortisone, nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn; betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa.

    Neomycin được hấp thu tốt khi niêm mạc bị viêm và tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, trong lọ kín, ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C.

    Chú ý

    Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy thuốc có biểu hiện màu, vẩn đục, nhãn thuốc in số lô mờ, hạn dùng mờ,... hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

    Thông tin thêm

    Nhà sản xuất: Cty CP Dược Khoa
    Trụ sở chính: Số 9 Nguyễn Công Trứ, Phạm Đình Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

    Công ty Dược Khoa được thành lập vào năm 2001. Công ty là Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội, Trường Đại học đầu ngành với vai trò đào tạo nhân lực Dược trong ngành Dược Việt Nam, với những công trình nghiên cứu khoa học vô giá của những Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ đầu tiên tiếp cận với những kiến thức tiên tiến từ WHO, châu Âu, châu Mỹ,…

    Với gần 20 năm hoạt động và phát triển không ngừng nghỉ cùng với đội ngũ là những chuyên gia hàng đầu trong nước, Dược Khoa đã đạt được một số thành tựu nhất định mang tầm quốc thế như:

    - Tiêu chuẩn GMP–WHO (Thực hành tốt sản xuất thuốc),

    - Tiêu chuẩn GLP (Thực hành tốt Phòng thí nghiệm),

    - Tiêu chuẩn GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc),

    - Tiêu chuẩn GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc),

    - Tiêu chuẩn GACP – WHO (Thực hành tốt về trồng trọt và thu hái cây thuốc).