Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Rodogyl - Dùng điều trị nhiễm khuẩn

Thương hiệu: Sanofi S.P.A
Chỉ định:
- Chỉ định dựa trên hoạt chất kháng khuẩn và tính chất dược động học của thuốc. Đồng thời, còn xét đến các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với chế phẩm này và vị trí của thuốc trong phạm vi các thuốc chống nhiễm khuẩn hiện có.
- Điều trị chữa bệnh: Chỉ định được giới hạn trong các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn:
+ Áp xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng
+ Viêm lợi, viêm miệng
+ Viêm nha chu
+ Viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm
- Điều trị dự phòng:
+ Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng - miệng
+ Hiệu quả của thuốc trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh
+ Cần lưu ý các khuyến nghị chính thức về việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.
137.000đ
Hộp
20 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Chỉ định dựa trên hoạt chất kháng khuẩn và tính chất dược động học của thuốc. Đồng thời, còn xét đến các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với chế phẩm này và vị trí của thuốc trong phạm vi các thuốc chống nhiễm khuẩn hiện có.

    Điều trị chữa bệnh: Chỉ định được giới hạn trong các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn:

    • Áp xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng.
    • Viêm lợi, viêm miệng.
    • Viêm nha chu.
    • Viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm.

    Điều trị dự phòng:

    • Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng - miệng.
    • Hiệu quả của thuốc trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh.
    • Cần lưu ý các khuyến nghị chính thức về việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

    Thành phần

    • Spiramycin: 750 000 I.U
    • Metronidazole: 125mg
    • Tá dược: vừa đủ 1 viên.

    Hướng dẫn sử dụng

    Điều trị chữa bệnh:

    Người lớn:

    • 4 đến 6 viên mỗi ngày (tức là 3 đến 4.5 triệu IU spiramycin và 500 đến 750mg metronidazole), chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.
    • Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày.

    Trẻ em:

    • Từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1.5 triệu IU Spiramycin và 250mg metronidazole).
    • Từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2.25 triệu IU spiramycin và 375mg metronidazole).

    Điều trị dự phòng chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng miệng:

    Người lớn: 4 đến 6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.

    Trẻ em:

    • Từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1.5 triệu IU Spiramycin và 250mg metronidazole).
    • Từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2.25 triệu IU spiramycin và 375mg metronidazole).

    Chống chỉ định

    • Không được dùng thuốc này trong các trường hợp sau đây:
    • Dị ứng với thuốc nhóm imidazole, spiramycin và/hoặc bất kỳ tá dược nào.
    • Trẻ em dưới 6 tuổi, vì không thích hợp với dạng bào chế này.
    • Thuốc này thường không được khuyến dùng phối hợp với disulfiram, rượu và các thuốc chứa cồn.

    Thận trọng

    • Rất hiếm các trường hợp thiếu máu tán huyết đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphat-dehydrogenase, spiramycin không được khuyên dùng ở quần thể bệnh nhân này.
    • Trên bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học và bệnh nhân đang dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài, nên thường xuyên làm xét nghiệm máu, đặc biệt là công thức bạch cầu.'
    • Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào độ nặng của nhiễm khuẩn.
    • Trong trường hợp điều trị kéo dài, cần theo dõi sự xuất hiện các dấu hiệu gợi ý các tác dụng ngoại ý thuộc loại bệnh lý thần kinh trung ương hoặc ngoại biên (dị cảm, thất điều, chóng mặt, co giật).

    Tác dụng phụ

    Do spiramycin

    Hệ tiêu hóa:

    Đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy và một số rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc.

    Da và phần phụ của da:

    • Nổi mẩn, mề đay, ngứa.
    • Rất hiếm trường hợp phù Quincke, sốc phản vệ.
    • Rất hiếm trường hợp đỏ da nung mủ toàn thân cấp tính (xem mục Lưu ý đặc biệt).

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:

    Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.

    Triệu chứng gan:

    Rất hiếm trường hợp có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    Ảnh hưởng huyết học:

    Một số rất hiếm trường hợp thiếu máu tán huyết đã được báo cáo (xem mục Thận trọng khi dùng).

    Do metronidazole

    Hệ tiêu hóa:

    • Các rối loạn tiêu hóa lành tính (đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy),
    • Viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, miệng có vị kim loại, chán ăn,
    • Hãn hữu, viêm tụy có thể phục hồi khi ngưng điều trị.

    Da và phần phụ của da:

    • Cơn bốc hỏa, ngứa, nổi mẩn, đôi khi có sốt,
    • Nổi mề đay, phù Quincke, hãn hữu có thể xảy ra sốc phản vệ.

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:

    • Nhức đầu,
    • Bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên,
    • Co giật, chóng mặt, thất điểu.

    Rối loạn tâm thần:

    • Lú lẫn, ảo giác.
    • Ảnh hưởng huyết học
    • Rất hiếm trường hợp giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.

    Triệu chứng gan:

    Một số rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan nhưng có thể hồi phục được và viêm gan tắc mật.

    Các ảnh hưởng khác:

    Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc.

    Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khí sử dụng thuốc.

    Lái xe

    Nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra những rối loạn này.

    Thai kỳ và sau sinh

    Phụ nữ có thai

    Nếu cần, có thể sử dụng thuốc này trong thai kỳ, bất luận ở giai đoạn nào.

    Metronidazole:

    • Về mặt lâm sàng, phân tích một số lớn các trường hợp thai nghén phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai đặc hiệu nào do metronidazole. Tuy nhiên, chỉ các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh là không có nguy cơ.
    • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng của tác dụng sinh quái thai với metronidazole.

    Spiramycin:

    Nếu cần, có thể xem xét sử dụng spiramycin trong thai kỳ. Thật vậy, việc sử dụng spiramycin rộng rãi trong thai kỳ không cho thấy tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai nào có liên quan với thuốc này.

    Phụ nữ cho con bú

    Vì metronidazole và spiramycin được bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

    Quá liều và cách xử trí

    Quá liều

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazole.

    Xử trí

    Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng.

    Rối loạn liên quan với spiramycin:

    • Liều độc của spiramycin chưa được biết.
    • Có thể có các dấu hiệu ở đường tiêu hóa sau khi dùng liều cao, như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
    • Các trường hợp kéo dài khoảng QT, có thể giảm đi khi ngưng điều trị, đã được nhận thấy trên trẻ sơ sinh được điều trị với liều cao spiramycin và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin trên các đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Do đó, nếu xảy ra quá liều spiramycin, nên dùng điện tâm đồ để đo khoảng QT, đặc biệt là khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác (hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, phốỉ hợp với thuốc làm kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh).

    Rối loạn liên quan với metronidazole:

    Các trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g đã được báo cáo trong các trường hợp cố ý tự tử và vô ý quá liều. Triệu chứng chỉ là ói mửa, thất điều và mất định hướng nhẹ.

    Bảo quản

    Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-21829-19
    Sản xuất tại: Sanofi S.P.A
    Địa chỉ: SS17 KM22, 67019 (AQ), Italy/Ý.

    Sanofi - Italia là một công ty thuộc Sanofi - tập đoàn đa quốc gia chuyên phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe con người, có bề dày lịch sử hơn 100 năm. Hiện nay, Sanofi đã có hơn 100.000 nhân viên tại 90 quốc gia nơi công ty hiện diện và cung cấp các giải pháp chăm sóc sức khỏe cho hơn 170 quốc gia như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada, Đức, Nga, Tây Ban Nha, Úc, Argentina, Pháp, Trung Quốc, Việt Nam,...

    Tại Ý, Sanofi là một trong những công ty công nghiệp chính trong lĩnh vực dược phẩm với sự hiện diện trên toàn lãnh thổ quốc gia, đạt doanh thu khoảng 1,4 tỷ euro vào năm 2019, hơn 2.000 người bao gồm nhân viên và cộng tác viên và đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chỉ trong 2019 họ đã vượt quá 37 triệu euro.

    Sanofi tại Ý có các văn phòng được đặt tại Milan và Rome và bốn nhà máy sản xuất tại Anagni (Frosinone), Origgio (Varese), Scoppito (L'Aquila) và Brindisi đảm bảo cung cấp kịp thời, đủ đầy đủ sản phẩm chất lượng cao đến tay người tiêu dùng.

    muốn mua một họp Rodogyl của Pháp. Địa chỉ người mua tại Thanh Nhàn Hai Bà trưng. muôn lấy thuốc sơm
    2 years agoNhà Thuốc Phương Chính

    Nhà thuốc Phương Chính xin chào anh chị ạ! dạ anh chị vui lòng ghé chi nhánh 169A Mai Hắc Đế, Hai Bà Trưng, Hà Nội giúp em ạ.