Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Mucosta 100mg - Chống viêm và loét dạ dày

Thương hiệu: Korea Otsuka
Chỉ định:
- Loét dạ dày
- Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Gọi để biết giá
Hộp
100 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    • Loét dạ dày.
    • Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.

    Thành phần

    Mỗi viên nén Mucosta có chứa:

    • Hoạt chất: Rebamipide 100mg
    • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Hydroxypropylcellulose thế ít, Hydroxy - propylcellulose, Magnesium Stearate, Hydroxypropylmethylcellu - lose 2910, Polyethyleneglycol 6000 và Titanium Oxide.

    Hướng dẫn sử dụng

    Loét dạ dày: Liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.

    Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn: Liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định dùng Mucosta viên nén 100mg cho những bệnh nhân sau đây: Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    • Ban, ngứa, eczema giống phát ban thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác.
    • Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác, khô miệng, chướng bụng; Tăng mức AST, GTP, phosphatase kiềm; Giảm tiểu cầu.
    • Các phản ứng phụ khác: Rối loạn kinh nguyệt, tăng mức nitơ ure máu, phù, cảm giác có vật lạ ở họng; Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp, rụng lông tóc, khát, phù mặt, ban đỏ ngứa.
    • Nếu có các triệu chứng quá mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc.
    • Nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

    Thận trọng

    Sử dụng cho người cao tuổi: Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày - ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.

    Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ cho con bú và trẻ em.

    Thận trọng khi sử dụng: Chỉ dẫn sử dụng cho bệnh nhân. Cần chỉ dẫn bệnh nhân không được nuốt bất kỳ thành phần nào của vỉ nén.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Rebamipide chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu ích lợi của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có. (Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai).

    Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng rebamipide.

    Tác dụng khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của Mucosta viên nén 100mg khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng Mucosta, những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Dược lực học

    Ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày, tác dụng làm tăng prostaglandin, bảo vệ tế bào, làm tăng dịch nhầy, làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc, tác dụng trên hàng rào niêm mạc, tác dụng lên sự tiết kiềm ở dạ dày, tác dụng lên các gốc oxy, tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày, tác dụng lên sự phóng thích cytokine (interleukin - 8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày.

    Dược động học

    • Tốc độ hấp thu sau khi ăn chậm hơn so với trước khi ăn khi dùng đường uống ở liều 150mg.
    • Chuyển hóa chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi nên thuốc được xem là không tích lũy.

    Bảo quản

    Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-12336-11

    Nhà sản xuất: Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.
    Địa chỉ: 27, Jeyakongdan 3-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea.

    Công ty Dược phẩm Otsuka Hàn Quốc thành lập năm 1982 là công ty con của công ty dược phẩm đa quốc gia Otsuka Pharmaceutical (Since 1964) có trụ sở chính tại Nhật Bản - một công ty dược nổi tiếng toàn cầu với lịch sử hoạt động hơn 55 năm.

    Với cơ sở sản xuất quy mô lớn đạt chuẩn KGMP, ISO 14001, FDA, được sự chấp thuận cho Abilify ODT và OS EU-GMP, Otsuka Hàn Quốc góp phần tạo việc làm và phát triển kinh tế của đất nước bằng cách cung cấp các sản phẩm dược phẩm cao cấp, cả trong nước và quốc tế. Ngoài ra, công ty hỗ trợ điều trị bệnh và duy trì và cải thiện sức khỏe hàng ngày của người Hàn Quốc bằng cách phát triển các loại thuốc mới và tạo ra giá trị gia tăng cho các sản phẩm. Otsuka Hàn Quốc cũng đang nỗ lực hoàn thành vai trò và sứ mệnh của mình với tư cách là một công ty đóng góp vào cuộc sống khỏe mạnh của người dân Hàn Quốc, cung cấp những giá trị liên tục dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về khách hàng, thị trường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.