Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Motilium-M

Thương hiệu: Olic Limited
Chỉ định: Motilium-M được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Gọi để biết giá
Hộp
100 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Motilium-M được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

    Thành phần

    • Mỗi viên nén bao phim chứa Domperidon maleate 12.72mg tương đương 10mg domperidon.
    • Tá dược: Lactose khan, tinh bột bắp, microcrytallin cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, povidon K90, magnesium stearat, colloidal dioxid, polysorbat 20.

    Hướng dẫn sử dụng

    • Chỉ nên sử dụng Motilium-M với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
    • Nên uống Motilium-M trước bữa ăn để tăng khả năng hấp thu.
    • Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ.
    • Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
    • Thời gian điều trị không nên vượt quá 1 tuần.

    Liều dùng Motilium-M

    Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên: 10mg lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30mg mỗi ngày.

    Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên các dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg. Nên dùng dạng hỗn dịch uống cho những bệnh nhân này.

    Bệnh nhân suy gan: Motilium-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

    Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Motilium-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Domperidon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • U tuyến yên tiết prolactin.
    • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
    • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng.
    • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
    • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
    • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng thường gặp: Khô miệng.

    Tác dụng ít gặp: Mất ham muốn tình dục, lo lắng, kích động, căng thẳng, lơ mơ, đau đầu, rối loạn ngoại tháp, tiêu chảy, phát ban, ngứa, mầy đay, tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau, suy nhược.

    Cảnh báo và thận trọng

    Suy thận

    Thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa Domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

    Tác dụng trên tim mạch

    Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mãi, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng Domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời, (xem Tác dụng không mong muốn).

    Các nghiên cứu dịch tể cho thấy Domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

    Sử dụng Domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

    Chống chỉ định Domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất (xem Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

    Cần ngừng điều trị với Domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào có thể liên quan đến loạn nhịp tim.

    Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo bất kỳ các triệu chứng nào trên tim mạch.

    Trẻ em

    Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh là hiếm gặp (xem Tác dụng không mong muốn), nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời. Do đó, khuyến cáo cần xác định liều chính xác và theo dõi chặt chẽ khi dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em (xem Liều dùng và cách dùng).

    Quá liều có thể gây các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng cũng nên xem xét đến các nguyên nhân khác.

    Chú ý khi sử dụng

    Viên nén bao phim có chứa lactose do đó có thể không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp với lactose, không dung nạp với galactose do thiếu men chuyển hóa galactose hay kém hấp thu glucose/galactose.

    Lái xe

    Motilium-M không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai

    Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng Domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao ở chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Motilium-M trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

    Phụ nữ cho con bú

    Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0.1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng Domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

    Quá liều và cách xử trí

    Quá liều

    Triệu chứng: Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

    Điều trị

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể hữu dụng. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân. Các thuốc kháng tiết cholin hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-14215-11

    Công ty sản xuất:Olic (Thailand) Ltd. Thái Lan

    Olic (Thái Lan) Limited được thành lập vào năm 1984 tại Bangkok, là nhà cung cấp dịch vụ sản xuất theo hợp đồng lớn nhất cho các ngành dược phẩm, chăm sóc sức khỏe, bánh kẹo và thực phẩm bổ sung ở Thái Lan và Đông Nam Á.

    Hiện công ty là đối tác tin cậy của hơn 30 công ty đa quốc gia, bao gồm hầu hết các tổ chức Big Pharma. Cơ sở sản xuất Olic tuân thủ các yêu cầu của GMP đối với hướng dẫn PIC/S về Thực hành tốt sản xuất thuốc. Các sản phẩm do Olic sản xuất không chỉ phục vụ thị trường Thái Lan và Đông Nam Á, mà còn cả Nhật Bản, Úc, Mỹ và Châu Âu.