Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Mobic 7.5g

Thương hiệu: Boehringer Ingelheim
Chỉ định:
Mobic là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:
- Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp)
- Viêm khớp dạng thấp
- Viêm cột sống dính khớp.
179.000đ
Hộp
20 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Mobic là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:

    • Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
    • Viêm khớp dạng thấp.
    • Viêm cột sống dính khớp.

    Thành phần

    Mỗi viên nén chứa 7,5 mg 4-hydroxy-2methyl-N-(5-methyl-2-thiazolyl)-2H-1,2-benzothiazine-3-carboxamide-1,1-dioxide (=meloxicam).

    Tá dược: Sodium citrate, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, povidone K25, magnesium stearate.

    Hướng dẫn sử dụng

    • Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
    • Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
    • Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
    • Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu:liều dùng không được quá 7,5mg/ngày.

    Khuyến cáo chung:

    • Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất đem lại hiệu quả. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của MOBIC là 15mg.
    • Sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác nhau: Tổng liều dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nén và dung dịch tiêm không được vượt quá 15mg.
    • Đối với thanh thiếu niên: Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg. Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn (xem phần Chống chỉ định). Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần) và nên uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

    Chống chỉ định

    • Tiền căn mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
    • Có khả năng nhạy cảm chéo đối với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs).
    • Không dùng MOBIC cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
    • Có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa gần đây hoặc đang tiến triển.
    • Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét ruột kết).
    • Suy gan nặng.
    • Suy thận nặng chưa được thẩm phân.
    • Xuất huyết đường tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn gây xuất huyết toàn thân được xác lập.
    • Suy tim nặng không kiểm soát.
    • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
    • Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (hãy tham khảo mục Những lưu ý đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.

     

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ được ghi nhận sau đây có thể liên quan đến việc sử dụng MOBIC qua những báo cáo nhận được khi thuốc đang lưu hành.

    Các tác dụng không mong muốn có thể liên quan nhân quả đến việc sử dụng MOBIC đã được biết đến qua kết quả những báo cáo liên quan với việc sử dụng dạng uống sau khi đã được đưa ra thị trường được theo dõi bởi một số tham chiếu.

    • Rối loạn máu và bạch huyết: Công thức máu bất thường (bao gồm đếm các loại bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc cho tủy đặc biệt là methotrexate, trở thành tác nhân thúc đẩy giảm tế bào.
    • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ và phản ứng tăng mẫn cảm tức thì khác.
    • Rối loạn tâm thần: Tình trạng lú lẫn, mất định hướng, thay đổi khí sắc.
    • Rối loạn thần kinh: Choáng váng, buồn ngủ, nhức đầu.
    • Rối loan mắt: Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
    • Rối loạn tai và tiền đình: Chóng mặt, ù tai.
    • Rối loạn về tim: Tim đập nhanh.
    • Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp, nóng bừng mặt.
    • Rối loạn ngực, trung thất và hô hấp: Hen suyễn, tùy thuộc từng cá nhân do dị ứng với aspirin hoặc các NSAIDs khác.
    • Rối loạn tiêu hóa: Thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể, loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm miệng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, đẩy hơi, ợ hơi. Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa có khả năng gây tử vong.
    • Rối loạn gan mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (ví dụ: tăng transaminase hoặc bilirubin).
    • Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử độc biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, nổi mẩn, mày đay, phản ứng mẫn cảm ánh sáng, ngứa.
    • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc urea huyết thanh). Sử dụng NSAIDs có thể liên quan đến các rối loạn tiểu tiện, bao gồm cả bí tiểu cấp.
    • Rối loạn chung & biểu hiện tại chỗ nơi tiêm thuốc: Phù nề.

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lái xe

    Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân là có thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xay xẩm, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn thần kinh trung ương khác. Do vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn này, nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Chống chỉ định MOBIC cho phụ nữ có thai.

    Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật tim và thoát vị bẩm sinh loại gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Người ta tin rằng nguy cơ này tăng khi tăng liều và khoảng thời gian điều trị. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, điều trị bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sẩy thai trước và sau khi làm tổ và tỉ lệ chết thai. Thêm vào đó, tăng tỉ lệ các dị tật khác bao gồm tim mạch được báo cáo trong các nghiên cứu tiền lâm sàng có sử dụng chất ức chế prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan.

    Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi:

    • Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi).
    • Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiểu ối, ảnh hưởng trên mẹ và trên thai nhi giai đoạn cuối của thai kỳ.
    • Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống tập kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
    • Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ.
    • Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm cụ thể nào xảy ra với MOBIC. Do đó, chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.
    • Việc sử dụng meloxicam, giống như với bất kỳ thuốc nào được biết ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin, có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có kế hoạch mang thai. Meloxicam có thể trì hoãn rụng trứng. Do đó, nên cân nhắc ngưng meloxicam ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang được chẩn đoán đánh giá vô sinh.

    Bảo quản

    Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-16141-13
    Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim Ellas A.Ellas
    Địa chỉ: 5th k,m Paiania-Markopoulo 194 00 Koropi, Greece.

    Công ty dược phẩm Boehringer Ingelheim được thành lập năm 1885 bởi Albert Boehringer (1861-1939) tại Ingelheim am Rhein. Từ những ngày đầu thành lập vào năm 1885 công ty chỉ có vỏn vẹn 28 nhân viên làm việc, với lịch sử hoạt động và phát triển hơn 135 năm, giờ đây, công ty đã trở thành một doanh nghiệp toàn cầu với hơn 50.000 nhân viên trên toàn thế giới.

    Ở Hy Lạp, với sự hiện diện tại Hy Lạp hơn nửa thế kỷ, Boehringer Ingelheim đã khánh thành cơ sở sản xuất tại Koropi vào năm 1975. Tọa lạc tại Attica, ngoại ô Athens, Koropi là cơ sở sản xuất công nghiệp duy nhất của một công ty dược đa quốc gia ở Hy Lạp. Là một nhà máy sản xuất, nó không chỉ cung cấp cho thị trường Hy Lạp mà còn cho thị trường của hơn 70 quốc gia. Tổng cộng, có khoảng 400 nhân viên làm việc tại địa điểm này cho Boehringer Ingelheim ở Hy Lạp.