Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Meloxicam Stada 7.5mg

Thương hiệu: Stada-VN
Chỉ định: Meloxicam được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị chứng viêm cứng đốt sống. Thuốc cũng được điều trị chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.
Gọi để biết giá
Hộp
50 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Meloxicam được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị chứng viêm cứng đốt sống. Thuốc cũng được điều trị chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.

    Thành phần

    • Meloxicam: 7,5 mg.
    • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột bắp, povidon K30, croscarmellose natri, magnesi stearat, màu vàng quinolin.

    Hướng dẫn sử dụng

    • Meloxicam STADA 7.5mg được sử dụng bằng đường uống.
    • Chứng viêm khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống: Liều đơn thường dùng là 15 mg/ngày. Người có nguy cơ cao về phản ứng phụ: khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người cao tuổi: 7,5 mg/ngày.
    • Bệnh viêm xương khớp cấp tính: Liều thường dùng hàng ngày của meloxicam là 7,5 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa là 15 mg/ngày.
    • Bệnh viêm xương khớp tự phát đối với trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo đường uống thường dùng là 125 mcg/kg/lần/ngày, tăng đến liều tối đa 7,5 mg/ngày.
    • Tính theo thể trọng với những trẻ từ 12 đến 18 tuổi không dung nạp được các thuốc NSAID khác:

    + Dưới 50 kg: 7,5 mg/ lần/ngày

    + Trên 50 kg: 15 mg/lần/ngày

    • Sử dụng ở người suy thận: Meloxicam chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng. Tuy nhiên ở những bệnh nhân thẩm tách có thể dùng liều 7,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với meloxicam hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Tiền sử bị chứng mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, viêm mũi trầm trọng, hoặc sốc khi kết hợp với aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
    • Tiền sử nhạy cảm với aspirin, bệnh hen suyễn và polyp mũi.
    • Suy gan nặng.
    • Suy thận nặng không được thẩm tách.
    • Chảy máu đường tiêu hóa, tiền sử xuất huyết mạch máu não.

    Tác dụng phụ

    • Rất thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
    • Thường gặp: Đau đầu.
    • Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi, thiếu máu, chóng mặt, ngủ gà. Ngứa, phát ban, đỏ bừng mặt, tăng transaminase hay bilirubin.
    • Hiếm gặp: Viêm thành ruột kết, ung thư dạ dày, thực quản. Hội chứng Stevens-Johnson, nổi mề đay, phản ứng dị ứng hay phản ứng quá mẫn, đánh trống ngực, ù tai, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

    Thận trọng

    Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa:

    Nguy cơ của những ảnh hưởng trầm trọng trên đường tiêu hóa (như chảy máu, loét, thủng), có thể xảy ra bất cứ thời gian nào có hoặc không có những dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo. Những phương pháp trị liệu kết hợp có thể làm tăng nguy cơ bao gồm tiền sử chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa, điều trị lâu dài với thuốc NSAID, điều trị với thuốc chống đông hoặc với các thuốc corticosteroid đường uống, hút thuốc, nghiện rượu, tình trạng sức khỏe chung kém hoặc ở những người cao tuổi (nguy cơ biến chứng nguy hiểm đường tiêu hóa cao hơn).

    Cao huyết áp:

    Sử dụng các thuốc NSAID, bao gồm meloxicam có thể gây ra cao huyết áp khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm bệnh cao huyết áp sẵn có, trường hợp này làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.

    Ảnh hưởng trên thận:

    Hoại tử nhú thận hoặc thay đổi tủy thận có thể xảy ra khi dùng lâu dài thuốc NSAID.

    Phản ứng quá mẫn:

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân không có sự mẫn cảm với meloxicam trước đó.

    Những phản ứng da nghiêm trọng (như viêm da tróc mảng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc) có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng meloxicam.

    Ảnh hưởng huyết học:

    Bệnh thiếu máu đã được báo cáo, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân dùng meloxicam lâu dài (thời gian khoảng 6 tháng).

    Lái xe

    Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai

    Tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có khả năng gây đóng sớm ống động mạch của bào thai. Khả năng chậm chuyển dạ khi dùng thuốc vào cuối thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú

    Meloxicam bài tiết qua sữa ở chuột, nên ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.

    Quá liều

    Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn ở trạng thái hôn mê, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn ói và đau thượng vị, nhìn chung đều phục hồi khi được điều trị hỗ trợ. Chảy máu đường tiêu hóa có thể xảy ra. Một vài trường hợp ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp tính, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, suy tim và ngừng tim. Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi dùng NSAID đường uống và có thể xảy ra khi quá liều.

    Bệnh nhân cần được kiểm soát các triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều NSAID. Tăng sự đào thải meloxicam bằng cách dùng 4g cholestyramin đường uống 3 lần/ngày.

    Dược lực học

    Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trên những dạng viêm kinh điển. Như các NSAID khác, cơ chế tác dụng chính xác của thuốc vẫn chưa biết rõ. Tuy nhiên, có ít nhất một cơ chế chung cho nhóm NSAID (bao gồm cả meloxicam): ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, chất trung gian gây viêm.

    Dược động học

    Meloxicam được hấp thu tốt sau khi uống và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong 6 giờ. 99% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Meloxicam có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 20 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa và được bài tiết một lượng tương đương qua nước tiểu và phân, dưới 3% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi. Thể tích phân bố tăng lên khi suy thận.

    Bảo quản

    Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VD-21110-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD STADA-VN
    Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, Hồ Chí Minh.

    Công ty Stada Việt Nam là công ty liên doanh của Stada Arzneimittel AG - Bad Vilbel, Đức có lịch sử hoạt động và phát triển hơn 125 năm. Hiện Stada Arzneimittel AG lưu hành sản phẩm trên khoảng 120 quốc gia trên toàn cầu.

    Năm 2000, Stada chính thức có mặt tại thị trường Việt Nam. Trong suốt hơn 20 năm qua, Stada mang đến danh mục sản phẩm công nghệ cao, chất lượng cao cho khách hàng, bệnh nhân và chuyên gia y tế tại Việt Nam. Chất lượng sản phẩm của Stada đã được công nhận trên toàn cầu thông qua sự đánh giá và công nhận của các nhà chức trách dược trên thế giới như Cơ quan Quản lý thuốc Châu Âu (EMA), Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Bản (PMDA), Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan (Taiwan FDA), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các Cơ quan khác. Các sản phẩm của Stella hiện đang được tin dùng bởi hàng triệu bệnh nhân tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới.