(Dược sĩ tư vấn)
Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Thông tin chi tiết Medrol 4mg

Thương hiệu: Pfizer
Xuất xứ: Ý
Chỉ định: - Rối loạn nội tiết
+ Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
+ Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
+ Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
+ Calci máu cao phối hợp ung thư.
- Những rối loạn không phải do nội tiết:
1. Rối loạn do thấp khớp:
Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
– Viêm khớp do vẩy nến
– Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
– Viêm cột sống dính khớp
– Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp
– Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
– Viêm màng hoạt dịch của khớp xương
– Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu
– Viêm khớp cấp tính do gút
– Viêm xương khớp sau chấn thương
– Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp
– Viêm mỏm lồi cầu xương
2. Bệnh hệ thống tạo keo:
Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
– Lupus ban đỏ toàn thân
– Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
– Thấp tim cấp
– Đau cơ dạng thấp
– Viêm động mạch do tế bào khổng lồ
3. Bệnh thuộc về da:
– Pemphigus
– Viêm da bọng nước dạng Herpes
– Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
– Viêm da tróc vảy
– U sùi dạng nấm
– Vẩy nến thể nặng
– Viêm da tiết bã nhờn thể nặng
4. Bệnh dị ứng:
Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
– Bệnh huyết thanh.
– Hen phế quản.
– Các phản ứng quá mẫn với thuốc
– Viêm da do tiếp xúc
– Viêm da dị ứng do di truyền
5. Bệnh về mắt:
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như: – Viêm loét kết mạc do dị ứng.
– Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
– Viêm kết mạc dị ứng
– Viêm giác mạc
– Viêm tiền phòng
– Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch
– Viêm mắt đồng cảm
– Viêm màng mạch – võng mạc
– Viêm thần kinh thị giác
– Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi
6. Bệnh ở đường hô hấp:
– Bệnh sarcoid có triệu chứng
– Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
– Chứng nhiễm độc berylli
– Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
– Viêm phổi hít
7. Rối loạn về huyết học:
– Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
– Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
– Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
– Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
– Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
8. Các bệnh ung thư:
Điều trị tạm thời trong:
– Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
– Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
9. Tình trạng phù:
Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupút ban đỏ rải rác.
10. Bệnh về đường tiêu hóa:
Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
– Viêm loét đại tràng
– Viêm đoạn ruột non
11. Hệ thần kinh:
– Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
– Các trường hợp phù kết hợp với u não.
12. Cấy ghép nội tạng
13. Các chỉ định khác
– Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
– Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
Thành phần: Methylprednisolon: 4mg
Liều lượng và cách dùng: - Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.
- Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn đạt giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần luôn nhớ là cần theo dõi liên tục về sử dụng liều. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là các thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát sau khi thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của quá trình bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không có liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng, có thể cần tăng liều methylprednisolon trong một thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.
- Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
- ADT (Điều trị xen kẽ): Điều trị xen kẽ là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng. Mục đích của cách điều trị này là giúp cho bệnh nhân dùng liều dược lý dài ngày mà có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ngăn chặn trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, triệu chứng cai corticoid và ức chế sự lớn của trẻ em.
Chống chỉ định: Chống chỉ định đối với những bệnh nhân:
– Nhiễm nấm toàn thân.
– Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.
Tác dụng không mong muốn: - Nhiễm trùng và lây nhiễm: Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội.
- Các rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
- Các rối loạn nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
- Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng ngon miệng (có thể dẫn tới tăng cân), tăng nhu cấu với insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, giữ natri.
- Các rối loạn tâm thần: Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, trầm cảm, hưng cảm, phụ thuộc về tinh thần, có ý định tự sát), lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khí, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt (làm nặng thêm)).
- Các rối loạn hệ thần kinh: Chứng quên, rối loạn nhận thức, co giật, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ (với bệnh phù gai thị giác (tăng áp lực nội sọ thể nhẹ)), chứng tích mỡ ngoài màng cứng.
- Các rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
- Các rối loạn tai và tai trong: Hoa mắt.
- Các rối loạn về tim: Suy tim sung huyết (với bệnh nhân nhạy cảm).
- Các rối loạn về mạch: Cao huyết áp, huyết áp thấp.
- Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Nấc.
- Các rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn,viêm thực quản, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa (có khả năng thủng đường tiêu hóa và xuất huyết đường tiêu hóa).
- Các rối loạn trên da và mô dưới da: Phù mạch, vết bầm máu, ban đỏ, rậm lông, đốm xuất huyết, ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mày đay.
- Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ, các bệnh về cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý.
- Các rối loạn hệ sinh sản và vú: Kinh nguyệt không đều.
- Các rối loạn chung và tại nơi điều trị: Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở.
- Các tác dụng không mong muốn khác: Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu, giảm kali máu, giảm cân bằng carbohydrate, tăng áp lực nội nhãn, tăng canxi niệu.
- Các biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles).
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VN-13805-11
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C

0 Nhận xét sản phẩm Medrol 4mg

Tệ
Xuất sắc
Hoàn tất
Đăng nhập bằng tài khoản
Xin chào :