Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Medrol 4mg

Thương hiệu: Pfizer
Chỉ định:
- Rối loạn nội tiết
+ Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
+ Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
+ Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
+ Calci máu cao phối hợp ung thư.
31.000đ
Hộp
30 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Rối loạn nội tiết

    • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
    • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
    • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
    • Calci máu cao phối hợp ung thư.

    Những rối loạn không phải do nội tiết

    Rối loạn do thấp khớp

    Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:

    • Viêm khớp do vẩy nến.
    • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
    • Viêm cột sống dính khớp.
    • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp.
    • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu.
    • Viêm khớp cấp tính do gút.
    • Viêm xương khớp sau chấn thương.
    • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp.
    • Viêm mõm lồi cầu xương.

    Bệnh hệ thống tạo keo

    Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:

    • Lupus ban đỏ toàn thân.
    • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
    • Thấp tim cấp.
    • Đau cơ dạng thấp.
    • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ.

    Bệnh thuộc về da

    • Pemphigus.
    • Viêm da nước dạng Herpes.
    • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
    • Viêm da tróc vẩy.
    • U sùi dạng nấm.
    • Vẩy nến thể nặng.
    • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.

    Bệnh dị ứng

    Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
    • Bệnh huyết thanh.
    • Hen phế quản.
    • Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
    • Viêm da do tiếp xúc.
    • Viêm da dị ứng do di truyền.

    Bệnh về mắt

    Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:

    • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
    • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
    • Viêm tiền phòng.
    • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch.
    • Viêm mắt đồng cảm.
    • Viêm kết mạc dị ứng.
    • Viêm giác mạc.
    • Viêm màng mạch - võng mạc.
    • Viêm thần kinh thị giác.
    • Viêm mống mắt và viêm mống mắt-thể mi.

    Bệnh ở đường hô hấp

    • Bệnh sarcoid có triệu chứng.
    • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.
    • Chứng nhiễm độc berylli.
    • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
    • Viêm phổi hít.

    Rối loạn về huyết học

    • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
    • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
    • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
    • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
    • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Các bệnh ung thư

    Điều trị tạm thời trong:

    • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
    • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Tình trạng phù

    Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupút ban đỏ rải rác.

    Bệnh về đường tiêu hóa

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    • Viêm loét đại tràng.
    • Viêm đoạn ruột non.

    Hệ thần kinh

    • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
    • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

    Cấy ghép nội tạng

    Các chỉ định khác

    • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
    • Bênh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

    Thành phần

    Methylprednisolon: 4mg.

    Hướng dẫn sử dụng

    Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.

    Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn đạt giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần luôn nhớ là cần theo dõi liên tục về sử dụng liều. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là các thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát sau khi thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của quá trình bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không có liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng, có thể cần tăng liều methylprednisolon trong một thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.

    Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.

    ADT (Điều trị xen kẽ): Điều trị xen kẽ là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng. Mục đích của cách điều trị này là giúp cho bệnh nhân dùng liều dược lý dài ngày mà có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ngăn chặn trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, triệu chứng cai corticoid và ức chế sự lớn của trẻ em.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định đối với những bệnh nhân:

    • Nhiễm nấm toàn thân.
    • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

    Tác dụng phụ

    • Nhiễm trùng và lây nhiễm: Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội.
    • Các rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
    • Các rối loạn nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
    • Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng ngon miệng (có thể dẫn tới tăng cân), tăng nhu cấu với insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, giữ natri.
    • Các rối loạn tâm thần: Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, trầm cảm, hưng cảm, phụ thuộc về tinh thần, có ý định tự sát), lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khí, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt (làm nặng thêm)).
    • Các rối loạn hệ thần kinh: Chứng quên, rối loạn nhận thức, co giật, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ (với bệnh phù gai thị giác (tăng áp lực nội sọ thể nhẹ)), chứng tích mỡ ngoài màng cứng.
    • Các rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
    • Các rối loạn tai và tai trong: Hoa mắt.
    • Các rối loạn về tim: Suy tim sung huyết (với bệnh nhân nhạy cảm).
    • Các rối loạn về mạch: Cao huyết áp, huyết áp thấp.
    • Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Nấc.
    • Các rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn,viêm thực quản, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa (có khả năng thủng đường tiêu hóa và xuất huyết đường tiêu hóa).
    • Các rối loạn trên da và mô dưới da: Phù mạch, vết bầm máu, ban đỏ, rậm lông, đốm xuất huyết, ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mày đay.
    • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ, các bệnh về cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý.
    • Các rối loạn hệ sinh sản và vú: Kinh nguyệt không đều.
    • Các rối loạn chung và tại nơi điều trị: Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở.
    • Các tác dụng không mong muốn khác: Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu, giảm kali máu, giảm cân bằng carbohydrate, tăng áp lực nội nhãn, tăng canxi niệu.
    • Các biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles).

    Cảnh báo và thận trọng

    (Vui lòng xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng).

    Lái xe

    Ảnh hưởng của corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn, như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Khả năng sinh sản:

    Không có bằng chứng nào cho thấy corticosteroid có tác dụng làm giảm khả năng sinh sản (xem mục
    Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

    Phụ nữ có thai:

    Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid dùng cho mẹ với liều cao có thể gây quái thai. Tuy nhiên, có vẻ như corticosteroid không gây dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai.

    Mặc dù có những kết quả như vậy trên động vật, có vẻ như ít có khả năng gây nguy hại đến bào thai khi dùng thuốc trong thời gian mang thai. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người với corticosteroid. Vì chưa có chứng cứ đầy đủ về độ an toàn cho người mang thai, nên chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật sự cần thiết. Một số corticosteroid dễ dàng qua được nhau thai. Một nghiên cứu dạng hồi cứu cho thấy có sự tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân ở những bà mẹ dùng corticosterioid. Trẻ sơ sinh từ người mẹ đã dùng corticosteroid với liều đáng kể trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi và đánh giá cẩn thận về các dấu hiệu suy thượng thận, dù hiếm gặp các trường hợp suy thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm vơi corticosteroid ngay từ trong tử cung.

    Chưa biết tác dụng của corticosteroid với quá trình trở dạ và sinh con. Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh từ bà mẹ được điều trị kéo dài bằng corticosteroid trong khi mang thai.

    Phụ nữ đang cho con bú:

    Corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ. Sự phân bố của corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của glucocorticoid với khả năng sinh sản, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con.

    Quá liều

    Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có các báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều corticosteroid. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.

    Dược lực học

    Methylprednisolon là steroid có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của methyl-prednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.

    Dược động học

    Dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng.

    Hấp thu:

    Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1.5 - 2.3 giờ ở mọi liều lượng sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methlyprednisolon trên người bình thường, khỏe mạnh nhìn chung cao (82 - 89%) sau khi uống.

    Phân bố:

    Methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, qua hàng rào máu não và tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là khoảng 1.4 L/kg. Methylprednisolon gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.

    Chuyển hóa:

    Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt, các chất chuyển hóa chủ yếu là 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxy-a-methylprednisolon. Qúa trình chuyển hóa ở gan chủ yếu qua enzym CYP3A4 (xem danh sách tương tác thuốc do chuyển hóa qua trung gian CYP3A4 tại mục Tương tác với các thuôc khác và các dạng khác của tương tác).

    Giống nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon có thể là cơ chất cho p-glycoprotein, protein vận chuyển hình hộp gắn với ATP (ABC), ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các loại thuốc khác.

    Đào thải:

    Nửa đời bán thải trung bình của methylprednisolon vào khoảng 1.8 - 5.2 giờ. Tốc độ đào thải tổng thể là khoảng 5 - 6 mL/phút/kg.

    Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Có thể thẩm tách máu đối với methylprednisolon.

    Bảo quản

    Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-13805-11

    Sản xuất bởi: Pfizer Italia Srl

    Địa chỉ: Localita Marino del Tronto, 63100 Ascoli Piceno (AP), Ý.

    Pfizer được thành lập vào 1849 là một công ty dược phẩm đa quốc gia của Mỹ có trụ sở tại Thành phố New York và trụ sở nghiên cứu ở Groton, Connecticut, Hoa Kỳ.

    Qua hơn 170 năm hoạt động và phát triển, Pfizer đã và đang sở hữu rất nhiều sản phẩm thuốc nổi tiếng như: Thuốc trị mỡ máu Lipitor, Thuốc thần kinh Lyrica, Thuốc cường dương Viagra, Thuốc hạ áp Amlor 5mg, Thuốc điều trị HIV/AIDS: Maraviroc-Selzentry 150mg/300mg,… Và đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc. Hiện nay, Pfizer đã có mặt tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới, với nhiều trụ sở được đặt tại các nước Bỉ, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Đức, Italia,...