(Dược sĩ tư vấn)
Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Thông tin chi tiết Dudencer

Thương hiệu: Stada-VN
Xuất xứ: Việt Nam
Chỉ định: - Giảm chứng khó tiêu do acid
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)
- Điều trị loét đường tiêu hóa
- Điều trị loét do thuốc kháng viêm không steroid
- Hội chứng Zollinger-Ellison
- Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.
Thành phần: Omeprazol: 20mg (dưới dạng vi hạt omeprazol 8.5%)
Liều lượng và cách dùng: Dudencer được sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.
Người lớn:
- Giảm triệu chứng khó tiêu do acid: 10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
- Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
+ Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng: 40 mg/ngày.
- Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày và đối với hội chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày. - Điều trị loét đường tiêu hóa.
+ Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
+ Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
* Liệu pháp đôi: Omeprazol 20 mg/ngày trong 2 tuần.
* Liệu pháp bộ ba: 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.
- Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày. Liều này cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.
- Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể lên đến 120 mg x 3 lần/ngày. Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.
- Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường: 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.
- Bệnh nhân suy chức năng gan: Tối đa 10-20 mg/ngày.
- Người cao tuổi (>65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị omeprazol ở trẻ em còn hạn chế.
Chống chỉ định: Omeprazol chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào trong công thức.
Thận trọng: - Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen, nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.
- Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virut) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400mg và 100mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.
- Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.
- Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.
Tác dụng không mong muốn: - Thường gặp:
+ Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.
- Ít gặp:
+ Thần kinh: Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi
+ Da: Nổi mề đay, ngứa, nổi ban
+ Gan: Tăng transaminase (có hồi phục)
- Hiếm gặp
+ Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.
+ Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.
+ Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
+ Nội tiết: Vú to ở đàn ông
+ Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
+ Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
+ Hô hấp: Co thắt phế quản
+ Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ
+ Niệu - dục: Viêm thận kẽ.
Quy cách: 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VD-2338-15
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C

0 Nhận xét sản phẩm Dudencer

Tệ
Xuất sắc
Hoàn tất
Đăng nhập bằng tài khoản
Xin chào :