Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Dong Do Calio

Thương hiệu: Nam Hà
Chỉ định:
- Loạn dưỡng xương ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Loãng xương sau mãn kinh.
- Thiểu năng tuyến cận giáp, thiểu năng tuyến cận giáp giả, sau phẫu thuật cận giáp.
- Còi xương phụ thuộc vitamin D, còi xương kháng vitamin D có kèm theo giảm phosphat huyết.
150.000đ
Hộp
60 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    • Loạn dưỡng xương ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
    • Loãng xương sau mãn kinh.
    • Thiểu năng tuyến cận giáp, thiểu năng tuyến cận giáp giả, sau phẫu thuật cận giáp.
    • Còi xương phụ thuộc vitamin D, còi xương kháng vitamin D có kèm theo giảm phosphat huyết.

    Thành phần

    Calcitriol: 0.25mcg.

    Tá dược: Vitamin E, Glycerin, dầu dừa, màu vàng số 5, titan dioxid, nước tinh khiết.

    Hướng dẫn sử dụng

    Liều tối ưu của Dong Do CALIO phải được xác định riêng cho từng trường hợp dựa trên nồng độ calcitriol huyết thanh.

    Loãng xương sau mãn kinh: dùng liều 0.25mcg/lần 2 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng tới liều tối đa 0.5mcg/lần 2 lần/ngày với khoảng cách mỗi lần tăng liều là 1 tháng.

    Loạn dưỡng xương do thận: Liều khởi đầu là 0.25mcg/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng mong muốn sau 2-4 tuần, liều dùng có thể tăng tới 0.75mcg/ngày với khoảng cách mỗi lần tăng liều là 2-4 tuần. Phần lớn bệnh nhân đáp ứng với liều 0.5mcg/ngày.

    Thiểu năng cận giáp và còi xương: Liều khởi đầu 0.25mcg uống vào mỗi buổi sáng. Nếu không thu được đáp ứng mong muốn có thể tăng liều sau mỗi 2-4 tuần.

    Ngay khi nồng độ calcium huyết thanh tăng trên 1mg/100ml so với mức bình thường (9-11mg/100ml), liều dùng Calcitriol nên giảm hoặc ngừng điều trị cho đến khi nồng độ Calcium huyết thanh trở về mức bình thường.

    Chống chỉ định

    Tất cả các trường hợp bệnh lý liên quan đến tăng Calci huyết (cường cận giáp nguyên phát, ngộ độc vitamin D).

    Tác dụng phụ

    • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu
    • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt.
    • Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
    • Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận.
    • Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.
    • Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
    • Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Thận trọng

    • Cần có kiểm soát thường xuyên nồng độ calci và phospho trong máu để tránh các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra do dùng quá liều Calcitriol.
    • Không nên sử dụng các thuốc có chứa Magie (như antacid) trong khi sử dụng Calcitriol ở bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo do nguy cơ tăng Magie huyết.
    • Các bệnh nhân còi xương kháng vitamin D nên tiếp tục duy trì liệu pháp phosphat đường uống và nên chú ý tính đến khả năng tăng hấp thu phosphat của Calcitriol đường tiêu hóa.

    Tương tác thuốc

    Không nên sử dụng các thuốc có chứa Magie (như antacid) trong khi sử dụng Calcitriol ở bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo do nguy cơ tăng Magie huyết.

    Quá liều

    Vì Calcitriol là dạng hoạt động của vitamin D nên các tác dụng phụ khi dùng quá liều Calcitriol cũng tương tự như khi dùng quá liều vitamin D3, gồm: hội chứng tăng Calci huyết, ngộ độc Calci… Nhưng do thời gian bán thải của Calcitriol ngắn nên sự bình thường hoá nồng độ Calci máu đạt được sau vài ngày dùng điều trị, nhanh hơn rất nhiều so với khi quá liều vitamin D và dẫn chất.

    Xử trí

    Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Trong trường hợp cần thiết có thể gây nôn, rửa dạ dày để tránh hấp thu thuốc vào máu.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ 15°C - 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VD-15678-11

    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
    Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên – phường Vị Xuyên – tp. Nam Định – tỉnh Nam Định.

    Nam Hà được thành lập năm 1960, tiền thân là Công ty hợp danh Ích Hoa Sinh. Vào năm 2002, nhà máy sản xuất Nam Hà trở thành 1 trong 5 nhà máy đạt chuẩn GMP-ASEAN đầu tiên và là Công ty đầu tiên xuất khẩu thuốc tránh thai ra thị trường quốc tế. Năm 2020, có nhà máy thực phẩm bảo vệ sức khỏe đạt chuẩn GMP-WHO.

    Với nhà máy sản xuất hiện đại, mục tiêu sản xuất thuốc chất lượng cao nhằm phục vụ tốt cho sức khỏe cộng đồng, Nam Hà đã nhiều lần nhận được giải thưởng danh giá và uy tín: Ngôi sao thuốc Việt, Giả bạc – Giải vàng chất lượng quốc gia, Top 10 doanh nghiệp dược uy tín nhất Việt Nam, 6 năm liên tiếp đạt Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, 19 năm liên tiếp đạt danh hiệt Hàng Việt Nam chất lượng cao,…

    Hiện nay, các sản phẩm của Nam Hà đã được phân phối rộng rãi trên khắp 63 tỉnh thành của đất nước.