Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Coveram 5mg/5mg

Thương hiệu: Servier Ireland Industries
Chỉ định:
Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.
221.000đ
Lọ
30 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Thông tin chi tiết sản phẩm Coveram 5mg/5mg

    Sản xuất tại Ireland
    Thành phần - Perindopril arginine 5mg (tương đương 3,395mg perindopril)
    - Amlodipine (dưới dạng amlodipin besilate) 5mg(Xem thêm chi tiết)
    Liều lượng và cách dùng - Dùng đường uống.
    - Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.
    - Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.
    - Nếu cần thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.
    - Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi
    + Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali.
    + Có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất.
    + Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.
    - Với người có bệnh gan:
    + Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng cho đối tượng này.
    - Trẻ em và thanh niên:
    + Không nên dùng cho trẻ em và thanh niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này.
    Chống chỉ định Liên quan đến perindopril:
    - Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
    - Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
    - Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
    - Các quý 2 và 3 của thai kỳ.
    Liên quan đến amlodipine:
    - Hạ huyết áp mạnh.
    - Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
    - Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
    - Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
    - Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
    - Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).
    Tác dụng phụ Có thể gặp các tác dụng phụ sau:
    - Sưng phù mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc hầu, khó thở
    - Choáng váng hoặc mệt nặng
    - Nhịp tim nhanh bất thường và không đều.
    Các tác dụng phụ khác gồm:
    - Thường gặp (< 1/10, > 1/100): nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, cảm giác kiến bò và kim châm, buồn ngủ, rối loạn thị giác, ù tai, đánh trống ngực (nhịp tim quá nhanh), bừng đỏ (cảm giác nóng ở mặt), chóng mặt do huyết áp hạ, ho, thở ngắn, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, phản ứng dị ứng (như phát ban da, ngứa), co rút cơ, cảm giác mệt mỏi, phù (sưng nề chân hoặc mắt cá chân).
    - Ít gặp (< 1/100, > 1/1000): tính khí thất thường, rối loạn giấc ngủ, run, ngất (tạm mất ý thức), mất cảm giác đau, viêm mũi (ngạt mũi hay chảy nước mũi), thay đổi thói quen đại tiện, rụng tóc, da có mảng đỏ hoặc mất màu, đau lưng, cơ hoặc khớp, đau ngực, tăng nhu cầu tiểu tiện, đặc biệt về đêm, khó ở, co thắt phế quản (cảm giác co thắt ngực, thở ngắn, thở khò khè), khô miệng, phù mạch (triệu chứng thở khò khè, sưng nề ở mặt và lưỡi), suy thận, liệt dương, tăng đổ mồ hôi, vú to ở đàn ông, tăng hoặc giảm thể trọng.
    - Rất hiếm gặp (< 1/10000): lú lẫn, rối loạn tim mạch (nhịp tim không đều, đau thắt ngực, cơn đau tim và đột quỵ), viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (loại viêm phổi hiếm gặp), ban đỏ đa dạng (phát ban da thường khởi phát với triệu chứng có vết đỏ, ngứa ở mặt, chân, tay), rối loạn về máu, tụy, dạ dày, hoặc gan, bệnh thần kinh ngoại biên (bệnh làm mất cảm giác, đau, khó có khả năng kiểm soát cơ), tăng trương lực (tăng sự căng cơ bất thường), viêm mạch (viêm mạch máu da), phù nề lợi, tăng glucose-máu.
    Thận trọng - Những thuốc chống cao huyết áp, bao gồm cả thuốc lợi tiểu (tức là dùng làm tăng lượng nước tiểu lọc từ thận)
    - Thuốc chống viêm không steroid (vd: ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin
    - Thuốc chống đái tháo đường (như: insulin)
    - Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt... (vd: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần, chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh)
    - Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể) dùng điều trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng (vd: ciclosporin)
    - Allopurinol (để điều trị bệnh gút)
    - Procainamid (điều trị nhịp tim không đều)
    - Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu)
    - Heparin (thuốc chống đông máu)
    - Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen
    - Baclofen hoặc dantrolence (truyền) dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác, dantrolence còn dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ)
    - Một số loại kháng sinh như rifamicin
    - Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenitoin, fosphenytoin, primidone.
    - Itraconazole, ketoconazole (dùng điều trị nấm)
    Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, như prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin
    - Amifostine (ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư)
    - Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp)
    - Các muối vàng (Au), đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp).
    Hạn sử dụng Xem trực tiếp trên sản phẩm
    Bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.