Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Amlor 5mg - Thuốc điều trị tăng huyết áp

Thương hiệu: Pfizer
Chỉ định: Chỉ định: Amlor được dùng để điều trị tăng huyết áp; đau thắt ngực ổn định mạn tính; đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).
255.000đ
Hộp
30 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    • Tăng huyết áp.
    • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
    • Đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).

    Thành phần

    Mỗi viên nang cứng chứa amlodipine tương đương với 5mg amlodipine.

    Liều dùng và cách dùng

    Người lớn

    Đối với cả tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipine một lần mỗi ngày, có thể tăng lên đến liều tối đa 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

    Ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipine đã được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. Đối với chứng đau thắt ngực, amlodipine có thể được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các sản phẩm thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat và/hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.

    Không cần thiết điều chỉnh liều amlodipine khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn alpha, beta và thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.

    Các đối tượng đặc biệt

    Người cao tuổi

    Amlodipine được sử dụng với liều lượng tương tự ở bệnh nhân cao tuổi hoặc trẻ hơn được dung nạp tốt như nhau. Các chế độ liều lượng bình thường được khuyến nghị ở người cao tuổi, nhưng việc tăng liều lượng cần được thực hiện cẩn thận.

    Bệnh nhân suy gan

    Khuyến cáo về liều lượng chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở cuối khoảng liều thấp hơn. Dược động học của amlodipine chưa được nghiên cứu ở người suy gan nặng. Amlodipine nên được bắt đầu ở liều thấp nhất và được điều chỉnh từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.

    Bệnh nhân suy thận

    Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó khuyến cáo dùng liều bình thường. Amlodipine không thẩm tách được.

    Trẻ em và thiếu niên

    Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng huyết áp từ 6 tuổi đến 17 tuổi

    Liều uống hạ áp được khuyến cáo ở bệnh nhi từ 6-17 tuổi là 2,5 mg x 1 lần / ngày như liều khởi đầu, có thể điều chỉnh lên 5 mg x 1 lần / ngày nếu không đạt được mục tiêu huyết áp sau 4 tuần. Liều vượt quá 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

    Trẻ em dưới 6 tuổi

    Không có sẵn dữ liệu.

    Cách dùng thuốc

    Viên nang cứng dùng qua đường uống.

    Chống chỉ định

    Amlodipine được chống chỉ định ở những bệnh nhân:

    • quá mẫn cảm với amlodipin, dẫn xuất dihydropyridine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc;
    • hạ huyết áp nghiêm trọng;
    • sốc (bao gồm sốc tim);
    • tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ như hẹp động mạch chủ cấp độ cao);
    • suy tim không ổn định về huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc

    Sử dụng ở bệnh nhân suy tim

    Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược (nghiên cứu PRAISE - 2) sử dụng amlodipine trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu, độ III và VI theo phân loại của NYHA (hiệp hội tim mạch New York - Mỹ), Amlodipine được báo cáo là có liên quan với sự gia tăng tỷ lệ phù hợp. Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị suy tim trầm trọng lên ở nhóm. Amlodipine so với nhóm giả dược (xem phần 5.1 - Đặc tính dược lực học).

    Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan

    Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kệnh Calci khác, thời gian bán thải của Amlodipine bị kéo dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và liều khuyến cáo cho các bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập. Do đó Amlodipine cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.

    Lúc có thai

    Độ an toàn của Amlodipine ở người mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Amlodipine không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với một liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó chỉ nên sử dụng Amlodipine trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai.

    Tương tác thuốc

    Amlodipine đã được chứng minh là sử dụng an toàn với các thuốc lợi tiểu Thiazide, ức chế thụ thể alpha, ức chế thụ thể beta, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các nitrates tác dụng kéo dài. Nitroglycerine ngâm dưới lưỡi, các thuốc chống viêm phi steroid, các kháng sinh và các thuốc uống hạ đường huyết.

    Các dữ kiệu trên in vitro từ các nghiên cứu trên huyết tương người đã cho thấy rằng Amlodipine không gây ảnh hưởng đến sự gắn kết vào protein huyết tương của các thuốc nghiên cứu (digoxin, phenytoin, warfarin hay indomethacin).

    Tác dụng ngoài ý muốn

    Amlodipine được dung nạp tốt, ở các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng bằng giả dược trên các bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực, tác dụng phụ hay gặp nhất là:

    • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
    • Rối loạn tim: đánh trống ngực.
    • Rối loạn mạch: mặt đỏ bừng.
    • Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn.
    • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: phù, mệt mỏi.

    Trong các nghiên cứu lâm sàng này, người ta không thấy có bất kỳ sự bất thường có ý nghĩa lâm sàng nào lên các kết quả xét nghiệm sinh hoá có liên quan đến amlodipine.

    Các tác dụng phụ ít gặp hơn ghi nhận được sau khi thuốc được đưa ra thị trường bao gồm:

    • Rối loạn máu và hạch bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
      Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết.
    • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, thay đổi tâm tính.
    • Rối loạn hệ thần kinh: tăng cường lực cơ, giảm xúc giác/dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.
    • Rối loạn thị giác: suy giảm thị giác.
    • Rối loạn thính giác và tai trong: ù tai.
    • Rối loạn mạch: hạ huyết áp, viêm mạch máu.
    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ho, khó thở, viêm mũi.
    • Rối loạn tiêu hóa: thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa.
    • Rối loạn da và mô dưới da: rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, da biến màu, mày đay.
    • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ.
    • Rối loạn thận và đường tiết niệu: tăng tiểu nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ban đêm.
    • Rối loạn hệ sinh sản và vú: vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.
    • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: suy nhược, khó chịu, đau.
    • Các chỉ số xét nghiệm (nghiên cứu):tăng/giảm cân.

    Hiếm gặp các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, ban da, phù mạch và hồng ban đa dạng.

    Viêm gan, vàng da và tăng men gan cũng đã được báo cáo với tỷ lệ rất ít (chủ yếu đi kèm với tắc mật). Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng Amlodipine. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng phụ nêu trên với việc sử dụng Amlodipine là không rõ ràng.

    Cũng giống như với các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dụng bất lợi sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh thất và rung nhi) và đau ngực.

    Quá liều và cách xử lý

    Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều mức độ lớn có thể gây giãn mạch vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Có báo cáo về sự tụt mạnh huyết áp, có thể kéo dài và bao gồm sốc có tử vong.

    Sự hấp thu amlodipin giảm đáng kể khi chỉ định than hoạt ngay sau hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipin 10mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong vài trường hợp có thể cần đến rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do việc sử dụng quá liều amlidipin, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng một thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược lại tác dụng chẹn kênh calci. Do amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân không mang lại kết quả trong trường hợp này.

    Lưu ý

    Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Bảo quản

    Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thêm

    Xuất xứ thương hiệu: Mỹ
    Sản xuất tại: Pháp
    Địa chỉ: Fareva Amboise, Zone Industrielle, 29 route de Industries, 37530 Poce Sur Cisse, Pháp.

    Pfizer được thành lập vào 1849 là một công ty dược phẩm đa quốc gia của Mỹ có trụ sở tại Thành phố New York và trụ sở nghiên cứu ở Groton, Connecticut, Hoa Kỳ.

    Thương hiệu sở hữu rất nhiều sản phẩm thuốc nổi tiếng như: Thuốc trị mỡ máu Lipitor, Thuốc thần kinh Lyrica, Thuốc cường dương Viagra, Thuốc hạ áp Amlor 5mg, Thuốc điều trị HIV/AIDS: Maraviroc-Selzentry 150mg/300mg,…

    Qua hơn 170 năm hoạt động và phát triển, Pfizer đã đạt được nhiều thành tựu và có các hoạt động tiêu biểu như:

    • Giải thưởng của lực lượng quân đội và hải quân Hoa Kỳ năm 1943 sau khi cung cấp số lượng lớn kháng sinh phục vụ cho chiến tranh thế giới lần II.
    • Được công nhận là Công ty Dược phẩm đáng ngưỡng mộ trong 2 năm liên tiếp 1997 và 1998 qua tạp chí Fortune – Times Inc.
    • Thông qua chương trình Pfizer Foundation Healthy Family, Pfizer đã hỗ trợ cho hơn 121.000 phụ nữ ở các quốc gia châu Phi về dịch vụ tiêm chủng cho trẻ em và kế hoạch hóa gia đình.
    • Công ty cũng tài trợ trên 875 triệu liều kháng sinh cho 40 quốc gia trên thế giới để phòng chống bệnh mắt hột.
    • Cung cấp vắc xin cầu khuẩn cho các quốc gia nghèo, bảo vệ 29 triệu trẻ sơ sinh mỗi năm khỏi bệnh lý viêm phổi.
    • Tại Việt Nam, Pfizer đã thực hiện các chương trình thường niên cấp phát thuốc và chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, người dân vùng cao có điều kiện kinh tế khó khăn.
    • Gần đây, vắc xin được Pfizer và BioNTech nghiên cứu được đưa ra và cho phép sử dụng khẩn cấp để ngăn ngừa bệnh Coronavirus 2019 do SARS-CoV-2 gây ra.

    Hiện nay, Pfizer đã có mặt tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới, với nhiều trụ sở được đặt tại các nước Bỉ, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Đức, Italia,...