Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Alsoben - Điều trị và ngăn ngừa viêm loét dạ dày

Thương hiệu: Unimed
Chỉ định:
- Viêm loét dạ dày tá tràng
- Điều trị và ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do dùng các NSAID.
Gọi để biết giá
Hộp
60 viên
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    • Viêm loét dạ dày tá tràng.
    • Điều trị và ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do dùng các NSAID.

    Thành phần

    • Misoprostol: 200mcg.
    • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose, magnesi stearat, talc, methylene clorid.

    Hướng dẫn sử dụng

    • Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
    • Liều dùng có thể thay đổi tùy theo triệu chứng và độ tuổi của bệnh nhân.

    Người lớn và trẻ > 12 tuổi:

    • Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng: 800mcg (4 viên)/ngày, chia làm 2-4 lần/tháng, uống cùng thức ăn. Dùng trong 4-8 tuần.
    • Ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do dùng NSAID: 200mcg (1 viên)/ngày, dùng 2-4 lần/ngày.

    Trẻ < 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng.

    Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, thận hoặc người cao tuổi.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Chống chỉ định

    Alsoben chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

    • Bệnh nhân mẫn cảm với prostagladins hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
    • Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc có ý định mang thai và bà mẹ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    • Phần lớn tác dụng ngoại ý xảy ra khi dùng Misoprostol là tiêu chảy. Các tác dụng ngoại ý khác xảy ra trên hệ tiêu hóa gồm có: đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, nôn và buồn nôn.
    • Thuốc tăng co bóp tử cung và gây chảy máu âm đạo bất thường như rong kinh, đã được báo cáo.
    • Các tác dụng ngoại ý khác bao gồm: phát ban, mày đay, ngứa, đau đầu, chóng mặt, đôi khi có thể gây tăng men gan GOT, GPT, AL-P, LDH. Hiếm khi xảy ra hạ huyết áp ở liều khuyến cáo điều trị loét dạ dày tá tràng.

    Thận trọng

    Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch: bệnh lý mạch máu não hoặc bệnh lý mạch vành do thuốc có làm hạ huyết áp mạnh gây biến chứng.

    Do thuốc gây tăng co bóp tử cung có thể gây sảy thai, đẻ non, dị tật thai nhi, do đó phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng thuốc tránh thai hay các biện pháp tránh thai trong khi đang dùng thuốc. Misoprostol hiện còn đang được nghiên cứu phối hợp dùng trong sản khoa để phá thai và làm sạch buồng tử cung trong thai không tiến triển.

    Do thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan và đào thải qua thận, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, thận hoặc người cao tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có thông tin.

    Thời kỳ mang thai

    Misoprostol có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi do tăng co bóp tử cung gây sảy thai, đẻ non, dị tật thai nhi. Do vậy, không sử dụng misoprostol cho những phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa xác định được misoprostol có thể qua sữa hay không do thuốc được chuyển hoá nhanh trong cơ thể. Do đó, không dùng misoprostol cho phụ nữ đang cho con bú vì có thể gây ra tiêu chảy nghiêm trọng đối với trẻ nhỏ. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần ngưng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    • Misoprostol không gây ảnh hưởng đến hiệu quả của aspirin đối với các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xương khớp.
    • Misoprostol cũng không có ảnh hưởng đáng kể mang tính lâm sàng đến dược động học của diclofenac hay ibuprofen.

    Dược lực học

    Misoprostol là một loại prostaglandin E1, có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khi dùng với liều ngăn chặn tiết acid dạ dày, misoprostol có tác dụng như những thuốc đối kháng H2. Misoprostol được dùng chủ yếu để đề phòng loét thường xảy ra trong điều trị dài hạn thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

    Các thuốc kháng viêm NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin trong niêm mạc dạ dày, dẫn tới giảm bicarbonate và dịch nhầy góp phần gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Misoprostol tăng sản sinh bicarbonate và dịch nhầy, tuy nhiên tác dụng này chỉ đạt được ở người với liều 200 mcg hoặc cao hơn.

    Gắn kết thụ thể của misoprostol và chất chuyển hóa acid của nó mang tính bão hòa, thuận nghịch và cố định, các vị trí gắn kết có tính ái lực cao. Misoprostol làm giảm nồng độ enzym trong dịch vị ở mức độ vừa phải và không có ảnh hưởng đáng kể đến hormon kích thích tiết vị ở cả trạng thái no và đói.

    Dược động học

    Misoprostol được hấp thu nhanh chóng sau liều uống và chuyển hóa thành acid tự do mang hoạt tính lâm sàng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 15 - 30 phút. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm lượng hấp thu.

    Misoprostol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi quá trình oxy hóa và phần lớn được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 20 - 40 phút. Sau khi uống, khoảng 80% hoạt tính xạ trị được phát hiện trong nước tiểu.

    Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân với các mức độ suy thận cho thấy các chỉ số Cmax và AUC đều gấp đôi so với người bình thường nhưng không có sự tương quan rõ ràng giữa mức độ suy và AUC. Khoảng gần 90% misoprostol acid gắn kết với protein huyết tương và nồng độ không phụ thuộc liều dùng.

    Bảo quản

    Để thuốc trong bao nì kín, nơi khô mát, dưới 30°C.

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-19202-15

    Xuất xứ: Hàn Quốc

    Nhà sản xuất: Unimed Pharmaceuticals Inc

    Được thành lập vào năm 1990 với niềm tin "Sức khỏe trong cuộc sống", Unimed đã phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên thị trường dược phẩm. Công ty chuyên nghiên cứu, phát triển, sản xuất và tiếp thị một loạt các sản phẩm therapeuitc và các sản phẩm OTC cũng như tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình GMP và QC chặt chẽ hiện hành.

    Unimed không ngừng học tập và phát triển vì cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc của khách hàng, đồng thời không ngừng nỗ lực với những ý tưởng sáng tạo. Nhờ đó mà trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc:

    • Năm 1991, có được Giấy phép Sản xuất Nguyên liệu thô. Đạt được sự tuân thủ của Nhà máy Sản xuất KGMP.
    • Đạt chứng chỉ ISO 9001: 2000.
    • Được bình chọn là Công ty Xuất sắc về Văn hóa Lao động-Quản lý.
    • Được chọn là điểm đến xuất khẩu vừa và nhỏ.
    • Được bình chọn là công ty xuất sắc về văn hóa quản lý lao động.
    • Đạt được chứng nhận ISO 13485 (thiết bị y tế).
    • Đạt được tuân thủ sản xuất KGMP cho dung dịch nhãn khoa (cơ sở BFS) và dung dịch uống tại nhà máy mới Osong.
    • Đáp ứng tiêu chuẩn CE - châu Âu, FDA - Hoa Kỳ.

    Và vẫn còn nhiều thành tích vượt trội khác chưa được nhắc đến.