Giỏ hàng có 0 sản phẩm

Actapulgite 3g

Thương hiệu: Beaufour Ipsen Industrie
Chỉ định: Điều trị triệu chứng các biểu hiện chức năng ruột đặc biệt là tiêu chảy, chướng bụng.
Gọi để biết giá
Hộp
30 gói
KHÔNG KINH DOANH ONLINE(Đến trực tiếp điểm bán để xem và mua hàng)
Sản phẩm này chỉ bán tại các điểm bán tại TP.Hà Nội

Đây là thông tin tra cứu sản phẩm nội bộ dành cho nhân viên nhà thuốc, hoặc các dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Kiểm tra hàng có tại điểm bán không?

Hà Nội
Hà Nội Hồ Chí Minh

    Chỉ định

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện chức năng ruột đặc biệt là tiêu chảy, chướng bụng.

    Thành phần

    • Attapulgite Mormoiron hoạt hóa: 3g.
    • Tá dược: Glucose monohydrate, sacharin sodium.

    Hướng dẫn sử dụng

    • Người lớn: 2 đến 3 gói mỗi ngày, nên dùng trước bữa ăn.
    • Trẻ em trên 10kg: 2 gói mỗi ngày, nên dùng trước bữa ăn.
    • Có thể trộn thuốc bột trong gói với đường trước khi cho nước vào để uống ngon hơn.

    Chống chỉ định

    • Mẫn cảm với các hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược.
    • Hẹp đường tiêu hóa.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị táo bón, trong trường hợp kéo dài hoặc liều cao.

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Thận trọng và cảnh báo

    Thận trọng

    • Thận trọng trong trường hợp phình đại tràng, nhu động đại tràng bị thay đổi (nguy cơ u phân). Thuốc chứa glucose nên không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose.
    • Trong tiêu chảy cấp ở trẻ em phải dùng cùng các thuốc bổ sung nước và chất điện giải.

    Cảnh báo

    Phải luôn xem xét việc bù nước ở những bệnh nhân thể trạng yếu, trẻ nhũ nhi và trẻ em qua đường uống (ORS) hoặc đường truyền tĩnh mạch theo mức độ tiêu chảy, tuổi và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.

    Tương tác với các thuốc khác

    Có sự giảm hấp thu qua đựờng tiêu hóa của các thuốc uống cùng lúc đã được ghi nhận.

    Lưu ý, các chất hấp phụ đều không nên uống cùng lúc với các thuốc khác.

    Nếu có thể, thuốc này nên dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

    • Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
    • Kháng sinh - nhóm cycline (đường uống).
    • Kháng sinh - nhóm fluoroquinolone (đường uống).
    • Kháng sinh - nhóm lincosamide (đường uống).
    • Kháng histamine H2 (đường uống).
    • Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
    • Chloroquine (đường uống).
    • Diflunisal (đường uống).
    • Digoxin (đường uống).
    • Biphosphonates (đường uống).
    • Natri floride.
    • Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone).
    • Indometacin (đường uống).
    • Kayexalate (đường uống).
    • Ketoconazole (đường uống).
    • Lansoprazole.
    • Thuốc an thẩn nhóm Phenothiazine.
    • Penicillamine (đường uống).
    • Muối sắt (đường uống).

    Quá liều và cách xử trí

    Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

    Xử trí khi quá liều

    • Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày.
    • Thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.

    Dược lực học

    Nhóm điều trị dược lý: HẤP PHỤ ĐƯỜNG RUỘT

    (A: đường tiêu hóa và chuyển hóa).

    Attapulgite là thuốc bảo vệ dạ dày - ruột.

    Là chất không cản quang và có thể thực hiện các thăm dò về X-quang mà không cần ngưng điều trị.

    Thuốc không làm thay đổi màu phân.

    Attapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat và là một loại đất sét vô cơ.

    Attapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là Attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

    Attapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước. Nhưng tổ chức y tế thế giới cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù Attapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong ỉa chảy cấp.

    Dược động học

    Attapulgite không hấp thu và được đào thải theo phân.

    Bảo quản

    Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C

    Thông tin thêm

    Giấy phép: VN-19202-15
    Nhà sản xuất: Beaufour Ipsen Industrie
    Địa chỉ: Rue Ethe Virton - 28100 Dreux - France

    Ipsen là công ty dược phẩm do Henri Beaufour thành lập năm 1929, có trụ sở chính tại Pari, Pháp. Công ty hiện có hơn 5.700 nhân viên trên toàn thế giới và tiếp thị 20 loại thuốc tại 115 quốc gia.

    Với lịch sử hơn 90 năm hoạt động và phát triển, công ty đã có nhiều cống hiến cho ngành dược. Không dừng lại ở đó, Ipsen vần luôn nỗ lực nghiên cứu và phát triển không ngừng nghỉ và hiện đang tập trung vào các loại thuốc chuyển hóa trong ba lĩnh vực điều trị chính gồm ung thư học, bệnh hiếm gặp và khoa học thần kinh với mục tiêu hướng đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng một cách toàn diện và có thể trở thành một công ty dược phẩm sinh học quy mô trung bình hàng đầu thế giới.